Để phù hợp với từng đối tượng bênh, các nhà sản xuất cho ra những quy trình bào chế dược và các loại thuốc khác nhau nhằm bảo đảm sự an toàn, thuận tiện cho người sử dụng.
Có nhiều dạng bào chế, mỗi dạng đều có ưu, nhược điểm riêng. Dưới đây là một số dạng bào chế dược phẩm thường dùng.
Thuốc bột (Powder)
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa một hay nhiều loại dược chất. Thuốc bột có thể dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài.
Ưu điểm:
– Kỹ thuật bào chế đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, dễ đóng gói và vận chuyển. Dược chất dễ ổn định, thích hợp với các dược chất dễ bị thủy phân, dễ bị oxy hóa, dễ biến chất trong quá trình sản xuất và bảo quản.
– Có diện tích tiếp xúc môi trường hòa tan lớn, thuốc bột dễ giải phóng dược chất do đó sinh khả dụng cao.
Nhược điểm:
Dễ hút ẩm, không thích hợp với các dược chất có mùi vị khó chịu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa, trẻ em khó uống thuốc.
Dung dịch (Solution)
Dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách hóa tan một hoặc nhiều dược chất, trong một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi. Dung dịch thuốc có thể dùng trong hoặc dùng ngoài.
Ưu điểm:
Khi sử dụng dạng dung dịch dược chất được hấp thu nhanh hơn so với các dạng thuốc rắn vì trong dạng thuốc rắn, dược chất phải trải qua giai đoạn hòa tan trong dịch cơ thể.
Nhược điểm:
Trong dung dịch thuốc, dược chất thường có độ ổn định kém. Các phản ứng thủy phân, oxy hóa, phản ứng tạo phức, cũng như sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc, có thể là nguyên nhân phân hủy dược chất.
Một số dung dịch thuốc uống như dung dịch thuốc nước, siro (tỷ lệ đường cao 56 – 64%)
Xem tiếp: https://scurmafizzy.com/cac-dang-bao-che-duoc-pham/
Nhận xét
Đăng nhận xét